vanban.org

Điều 7. Quan hệ ngân hàng đại lý — Nghị định 116/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/04/2023 Thay thế: 19/2023/NĐ-CP · 28/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 87/2019/NĐ-CP · 14/11/2019
Chính phủ Ban hành 04/10/2013 Hiệu lực 10/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 50 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền · 19/2023/NĐ-CP
Nghị định số 116/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền · 116/2013/NĐ-CP
Nghị định số 74/2005/NĐ-CP Về phòng, chống rửa tiền · 74/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 116/2013/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quan hệ ngân hàng đại lý

1. Khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý, đối tượng báo cáo phải thu thập thông tin về ngân hàng đối tác theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Luật phòng, chống rửa tiền và các thông tin sau: Mục đích và lý do thiết lập mối quan hệ; tên cơ quan quản lý của ngân hàng đối tác và đánh giá, xếp loại uy tín của cơ quan có thẩm quyền hoặc của tổ chức chuyên môn đối với ngân hàng đối tác.

2. Đánh giá việc thực hiện các biện pháp về phòng, chống rửa tiền của ngân hàng đối tác thông qua:

a) Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền;

b) Hệ thống quản lý rủi ro về rửa tiền;

c) Hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ về phòng, chống rửa tiền.