vanban.org

Điều 12. Bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận — Nghị định 116/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/04/2023 Thay thế: 19/2023/NĐ-CP · 28/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 87/2019/NĐ-CP · 14/11/2019
Chính phủ Ban hành 04/10/2013 Hiệu lực 10/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 50 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền · 19/2023/NĐ-CP
Nghị định số 116/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền · 116/2013/NĐ-CP
Nghị định số 74/2005/NĐ-CP Về phòng, chống rửa tiền · 74/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 116/2013/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận

1. Tổ chức phi lợi nhuận là pháp nhân hoặc tổ chức có hoạt động chính là huy động hoặc phân bổ vốn cho các mục đích từ thiện, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, xã hội hoặc mục đích tương tự, không vì mục đích lợi nhuận, bao gồm: Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

2. Tổ chức phi lợi nhuận phải duy trì, cập nhật:

a) Thông tin về tổ chức, cá nhân tài trợ, ít nhất bao gồm: Tên đầy đủ; địa chỉ; số tiền tài trợ;

b) Thông tin về tổ chức, cá nhân tiếp nhận tài trợ ít nhất bao gồm: Tên đầy đủ; địa chỉ; số tiền tài trợ; phương thức tài trợ và mục đích sử dụng tiền tài trợ.

3. Hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 19 Luật phòng, chống rửa tiền gồm:

a) Thông tin được quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Chứng từ, tài liệu liên quan tới việc tài trợ và tiếp nhận tài trợ.

4. Hồ sơ nêu tại Khoản 3 Điều này phải được tổ chức phi lợi nhuận lưu giữ ít nhất 05 (năm) năm kể từ thời điểm hoạt động tài trợ hoặc tiếp nhận tài trợ kết thúc.

5. Trường hợp tổ chức phi lợi nhuận giải thể hoặc kết thúc hoạt động, hồ sơ nêu tại Khoản 3 Điều này phải được bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập hoặc hoạt động đối với tổ chức phi lợi nhuận đó.

6. Tổ chức phi lợi nhuận có trách nhiệm cung cấp hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm: Cơ quản quản lý tổ chức phi lợi nhuận trong hoạt động thanh tra, giám sát; cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; cơ quan có thẩm quyền trong việc điều tra, truy tố, xét xử.

7. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đối với tổ chức phi lợi nhuận được quy định tại Khoản 5, 6 Điều này bao gồm: Bộ Nội vụ (đối với tổ chức phi lợi nhuận trong nước); Bộ Ngoại giao (đối với tổ chức phi lợi nhuận nước ngoài).