vanban.org

Điều 5. Quy định về mức phạt tiền — Nghị định 114/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2016 Thay thế: 31/2016/NĐ-CP · 06/05/2016 Sửa đổi, bổ sung: 249/QĐ-BNN-BVTV · 21/02/2014
Chính phủ Ban hành 03/10/2013 Hiệu lực 20/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật · 31/2016/NĐ-CP
Nghị định số 114/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật · 114/2013/NĐ-CP
25/06/201631/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/11/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 172/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng · 172/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 114/2013/NĐ-CP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về mức phạt tiền

1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 23, Điều 24 của Nghị định này.