vanban.org

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính — Nghị định 114/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2016 Thay thế: 31/2016/NĐ-CP · 06/05/2016 Sửa đổi, bổ sung: 249/QĐ-BNN-BVTV · 21/02/2014
Chính phủ Ban hành 03/10/2013 Hiệu lực 20/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật · 31/2016/NĐ-CP
Nghị định số 114/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật · 114/2013/NĐ-CP
25/06/201631/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/11/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 172/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng · 172/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 114/2013/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật là một năm.

2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thực vật, sản phẩm thực vật thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là hai năm.

3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 6 của Luật xử lý vi phạm hành chính.