vanban.org

Điều 30. Thủ tục xử phạt — Nghị định 114/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2013 Thay thế: 176/2013/NĐ-CP · 14/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 91/2011/NĐ-CP · 17/10/2011
Chính phủ Ban hành 03/10/2006 Hiệu lực 03/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 176/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · 176/2013/NĐ-CP
Nghị định số 114/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em · 114/2006/NĐ-CP
31/12/2013176/2013/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 03/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 114/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Thủ tục xử phạt

1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về dân số và trẻ em, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.

2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng, người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ theo thủ tục xử phạt đơn giản quy định tại Điều 54 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và tại Điều 19 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trên 100.000 đồng, người có thẩm quyền xử phạt phải kịp thời lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính. Thủ tục lập biên bản, thời hạn ra quyết định xử phạt thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Thời hạn ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính về dân số và trẻ em được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

4. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung hình phạt tương ứng với hành vi đó được quy định tại Nghị định này. Trường hợp vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì có thể phạt thấp hơn, nhưng không được dưới mức thấp nhất của khung hình phạt tiền đã được quy định. Trường hợp vi phạm có tình tiết tăng nặng thì có thể phạt cao hơn, nhưng không vượt mức tối đa của khung hình phạt tiền đã được quy định. Khi phạt tiền, phải công bố cho người bị phạt biết khung hình phạt và mức phạt cụ thể.

5. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác.

Quyết định xử phạt được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

6. Cá nhân, tổ chức bị phạt tiền phải nộp tiền phạt đúng nơi nộp tiền phạt quy định tại Điều 58 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.