Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính về dân số và trẻ em; hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền và thủ tục xử phạt.
2. Vi phạm hành chính về dân số và trẻ em là những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về dân số và trẻ em do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
3. Vi phạm hành chính về dân số và trẻ em quy định trong Nghị định này bao gồm các hành vi:
a) Tuyên truyền, phổ biến thông tin dân số trái quy định của pháp luật;
b) Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp phương tiện tránh thai trái với quy định của pháp luật;
c) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình;
d) Lựa chọn giới tính thai nhi;
đ) Vi phạm quyền trẻ em;
e) Vi phạm quy định trong hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em.
4. Các hành vi vi phạm hành chính về dân số và trẻ em đã được quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Nghị định đó.