vanban.org

Điều 9. Nội dung kiểm tra dự án đầu tư — Nghị định 113/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2015 Thay thế: 84/2015/NĐ-CP · 30/09/2015
Chính phủ Ban hành 15/12/2009 Hiệu lực 01/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 84/2015/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư · 84/2015/NĐ-CP
Nghị định số 113/2009/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư · 113/2009/NĐ-CP
20/11/201584/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 113/2009/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nội dung kiểm tra dự án đầu tư

1. Nội dung kiểm tra dự án đầu tư của người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

a) Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án;

b) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản;

c) Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư;

d) Phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.

2. Nội dung kiểm tra dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.

a) Kiểm tra sự phù hợp của dự án với các quy hoạch liên quan;

b) Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án;

c) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản;

d) Kiểm tra việc chấp hành các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương áp dụng cho dự án;

đ) Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư;

e) Phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.