vanban.org

Điều 8. Nội dung theo dõi dự án đầu tư — Nghị định 113/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2015 Thay thế: 84/2015/NĐ-CP · 30/09/2015
Chính phủ Ban hành 15/12/2009 Hiệu lực 01/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 84/2015/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư · 84/2015/NĐ-CP
Nghị định số 113/2009/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư · 113/2009/NĐ-CP
20/11/201584/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 113/2009/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung theo dõi dự án đầu tư

1. Nội dung theo dõi dự án đầu tư của Chủ đầu tư

a) Cập nhật tình hình thực hiện dự án: tiến độ đầu tư tổng thể của dự án;

b) Cập nhật tình hình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định;

c) Cập nhật tình hình thực hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Nội dung theo dõi dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

a) Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo của Chủ đầu tư;

b) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án đầu tư;

c) Tổng hợp tình hình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản của các dự án đầu tư;

d) Phản hồi và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền;

đ) Theo dõi việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của Chủ đầu tư và người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

e) Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.