vanban.org

Điều 21. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: — Nghị định 113/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2014 Thay thế: 202/2013/NĐ-CP · 27/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 191/2007/NĐ-CP · 31/12/2007
Chính phủ Ban hành 07/10/2003 Hiệu lực 23/10/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 84/2019/NĐ-CP Quy định về quản lý phân bón · 84/2019/NĐ-CP
Nghị định số 108/2017/NĐ-CP Về quản lý phân bón · 108/2017/NĐ-CP
Nghị định số 202/2013/NĐ-CP Về quản lý phân bón · 202/2013/NĐ-CP
Nghị định số 113/2003/NĐ-CP Về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón · 113/2003/NĐ-CP
01/02/2014202/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 23/01/2008191/2007/NĐ-CPSửa đổi 23/10/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 113/2003/NĐ-CP › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và chính sách, dự báo nhu cầu và định hướng sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ.

2. Soạn thảo, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và chính sách về sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ.

3. Tổ chức khảo nghiệm và công nhận phân bón mới.

4. Quy định đặt tên và đổi tên phân bón mới.

5. Quy định về việc thẩm định và công nhận phòng kiểm nghiệm, người kiểm định và người lấy mẫu phân bón.

6. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về phân bón.

7. Phối hợp với các Bộ, ngành trong việc tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động về sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ.

8. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về chất lượng trong việc sản xuất và sử dụng phân bón; trừ sản xuất phân bón vô cơ.

9. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản xuất và sử dụng phân bón.

10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ