vanban.org

Điều 8. Người xuất cảnh, nhập cảnh — Nghị định 112/2014/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/11/2014 Hiệu lực 15/01/2015 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 112/2014/NĐ-CP Quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền · 112/2014/NĐ-CP
17/11/2025299/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 31/07/202334/2023/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 15/01/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 32/2005/NĐ-CP Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền · 32/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 112/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Người xuất cảnh, nhập cảnh

1. Công dân Việt Nam:

a) Công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại các Điều 33 và Điều 34 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

b) Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới, tỉnh biên giới khi sang khu vực biên giới, tỉnh biên giới đối diện nước láng giềng phải có giấy thông hành biên giới hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Người nước ngoài:

a) Người nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại các Điều 20 và Điều 27 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

b) Công dân nước láng giềng thường trú trong khu vực biên giới, tỉnh biên giới khi sang khu vực biên giới, tỉnh biên giới Việt Nam đối diện phải có giấy thông hành biên giới hoặc giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.