vanban.org

Điều 16. Thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới — Nghị định 112/2014/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/11/2014 Hiệu lực 15/01/2015 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 112/2014/NĐ-CP Quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền · 112/2014/NĐ-CP
17/11/2025299/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 31/07/202334/2023/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 15/01/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 32/2005/NĐ-CP Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền · 32/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 112/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới

1. Thời gian làm việc tại cửa khẩu thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Chính phủ hai bên thống nhất quyết định thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) thông qua đường ngoại giao.

3. Chủ tịch, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới thống nhất với chính quyền cấp tỉnh đối diện quy định, thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới sau khi thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính.

Sửa đổi bởi 299/2025/NĐ-CP · hiệu lực 17/11/2025

4. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng thống nhất với cơ quan chức năng nước láng giềng, quyết định thời gian mở cửa khẩu biên giới ngoài thời gian làm việc trong ngày đối với các trường hợp vì lý do khẩn cấp liên quan đến quốc phòng, an ninh, thiên tai, hỏa hoạn, cấp cứu người bị nạn, truy bắt tội phạm hoặc lý do bất khả kháng khác; đồng thời phải kịp thời báo cáo ngay với Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, thông báo Công an cấp tỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.