vanban.org

Điều 13. - Các trường hợp được xét miễn thuế quy định tại Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau: — Nghị định 110-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/1993 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/1993 Sửa đổi, bổ sung: 15/TTg · 15/01/1994 Sửa đổi, bổ sung: 571/TC-TCT · 03/08/1993
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 31/03/1992 Hiệu lực 01/04/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 110-HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1992 · 110-HĐBT
01/09/199354-CPThay thế Đang xem 01/04/1992Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 110-HĐBT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. - Các trường hợp được xét miễn thuế quy định tại Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:

1. Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo của các cơ quan, tổ chức Nhà nước bằng nguồn kinh phí do ngân sách cấp.

2. Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài và xuất khẩu theo các hợp đồng gia công đã ký kết bao gồm các hình thức : nhận vật tư, nguyên liệu giao toàn bộ thành phẩm hoặc trả tiền một phần hoặc toàn bộ vật tư, nguyên liệu để bán toàn bộ thành phẩm cho nước ngoài theo hợp đồng gia công.

3. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh các trường hợp cần khuyến khích đầu tư được xét miễn thuế trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 28-HĐBT ngày 6 tháng 2 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng.

4. Hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại được miễn thuế theo mức quy định của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính quy định các thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp quy định tại Điều này.