vanban.org

Điều 11. - Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi. — Nghị định 110-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/1993 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/1993 Sửa đổi, bổ sung: 15/TTg · 15/01/1994 Sửa đổi, bổ sung: 571/TC-TCT · 03/08/1993
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 31/03/1992 Hiệu lực 01/04/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 110-HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1992 · 110-HĐBT
01/09/199354-CPThay thế Đang xem 01/04/1992Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 110-HĐBT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. - Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi.

1. Thuế suất thông thường là thuế suất được quy định trong Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo nghị định này.

2. Thuế suất ưu đãi:

a) Thuế suất ưu đãi được áp dụng đối với các hàng hoá xuất khẩu có đủ các điều kiện sau đây:

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại đã ký kết giữa Chính phủ hai nước, trong đó có điều khoản ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cho từng mặt hàng với số lượng cụ thể.

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hoá được sản xuất tại Việt Nam (đối với hàng xuất khẩu), hoặc tại nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ thương mại với Việt Nam (đối với hàng nhập khẩu).

Bộ Tài chính căn cứ vào các điều kiện quy định tại khoản này hướng dẫn cụ thể các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.

b) Thuế suất ưu đãi được áp dụng thống nhất bằng 70% (bảy mươi phần trăm) của thuế suất ghi trong biểu thuế xuất khẩu. Biểu thuế nhập khẩu.

c) Các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi khác với quy định trên sẽ do Hội đồng Bộ trưởng quyết định cụ thể theo đề nghị của Bộ Tài chính và các Bộ có liên quan.