vanban.org

Điều 7. Điều kiện kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt — Nghị định 110/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2009 Thay thế: 91/2009/NĐ-CP · 21/10/2009
Chính phủ Ban hành 28/09/2006 Hiệu lực 27/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô · 86/2014/NĐ-CP
Nghị định số 91/2009/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô · 91/2009/NĐ-CP
Nghị định số 110/2006/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô · 110/2006/NĐ-CP
15/12/200991/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/10/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 92/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. · 92/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 110/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt

Chỉ các doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau đây mới được phép kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt:

1. Có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Ôtô có từ 17 ghế trở lên và có diện tích sàn xe dành cho khách đứng theo tiêu chuẩn quy định, có màu sơn đặc trưng được đăng ký với Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính có liên quan.

3. Có đủ số lượng phương tiện đảm bảo hoạt động vận tải buýt theo biểu đồ vận hành do Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính quy định và đăng ký với Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính.

4. Ôtô có niên hạn sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

5. Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải được uỷ quyền ở địa phương chấp thuận tham gia hoạt động vận tải khách bằng xe buýt.

6. Nhân viên phục vụ trên xe buýt phải được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.