vanban.org

Điều 17. Thu hồi nhà cho thuê — Nghị định 108/2024/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 286/2025/NĐ-CP · 03/11/2025
Chính phủ Ban hành 23/08/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP Quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác · 108/2024/NĐ-CP
03/11/2025286/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 108/2024/NĐ-CP › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thu hồi nhà cho thuê

1. Các trường hợp thu hồi nhà cho thuê

a) Hết thời hạn thuê nhà theo Hợp đồng thuê nhà mà người thuê nhà không được gia hạn.

b) Tổ chức, cá nhân thuê nhà vi phạm quy định về thanh toán tiền thuê nhà theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định này.

c) Tổ chức, cá nhân thuê nhà vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định này.

d) Để bố trí cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tạm thời theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này.

đ) Để xử lý nhà, đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

2. Khi có một trong các trường hợp thu hồi nhà cho thuê quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phải có văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu tổ chức, cá nhân thuê nhà bàn giao lại nhà thuê cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo. Khi bàn giao lại nhà thuê phải thực hiện kiểm kê tài sản, xác định, xử lý các nghĩa vụ thanh toán giữa các bên (nếu có).

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê nhà thuộc trường hợp thu hồi nhà cho thuê quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không bàn giao lại nhà thuê cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà theo thời hạn quy định thì tổ chức quản lý, kinh doanh nhà báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà được thực hiện như sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 286/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/11/2025

a) Tổ chức quản lý, kinh doanh nhà trình hoặc báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà.

Thay cụm từ/đính chính bởi 286/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/11/2025

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà/cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà, Ủy ban nhân dân cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà và gửi Quyết định này cho cơ quan chuyên môn về tài chính, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà, cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) và tổ chức, cá nhân thuê nhà biết để thực hiện.

c) Trên cơ sở Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trực tiếp hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà cho thuê tổ chức cưỡng chế thu hồi và bàn giao lại nhà cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý theo quy định. Việc bàn giao nhà phải lập biên bản có xác nhận của các cơ quan tham gia cưỡng chế thu hồi.

Thay cụm từ/đính chính bởi 286/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/11/2025

d) Thời hạn thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà.

đ) Sau khi thu hồi nhà, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phải có văn bản báo cáo Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đã hoàn thành việc thu hồi nhà.