vanban.org

Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của công an nhân dân, hải quan và thanh tra chuyên ngành khác — Nghị định 107/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 20/09/2013 Hiệu lực 15/11/2013 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 107/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử · 107/2013/NĐ-CP
01/01/2022126/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/10/201565/2015/NĐ-CPBổ sung 15/11/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 111/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử · 111/2009/NĐ-CP
Nghị định số 51/2006/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ · 51/2006/NĐ-CP
Nghị định số 19/2001/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ · 19/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 107/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của công an nhân dân, hải quan và thanh tra chuyên ngành khác

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022
Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ; Trưởng Công an cấp xã có quyền:

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

2. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

3. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường có quyền:

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm 2, 4 và 5 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

4. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

5. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường có quyền:

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 3 Nghị định này.