vanban.org

Điều 44. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp — Nghị định 107/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 20/09/2013 Hiệu lực 15/11/2013 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 107/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử · 107/2013/NĐ-CP
01/01/2022126/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/10/201565/2015/NĐ-CPBổ sung 15/11/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 111/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử · 111/2009/NĐ-CP
Nghị định số 51/2006/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ · 51/2006/NĐ-CP
Nghị định số 19/2001/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ · 19/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 107/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 126/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này trừ biện pháp tái xuất quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.