vanban.org

Điều 23. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực — Nghị định 105/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2013 Thay thế: 137/2013/NĐ-CP · 21/10/2013
Chính phủ Ban hành 17/08/2005 Hiệu lực 13/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 11 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực · 137/2013/NĐ-CP
Nghị định số 105/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực · 105/2005/NĐ-CP
10/12/2013137/2013/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 13/09/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 169/2003/NĐ-CP Về an toàn điện · 169/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 105/2005/NĐ-CP › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực

1. Thời hạn của giấy phép hoạt động phát điện phù hợp với công nghệ của từng loại nhà máy điện và theo đề nghị của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nhưng không quá 50 năm.

2. Thời hạn của giấy phép hoạt động truyền tải điện theo đề nghị của tổ chức xin cấp giấy phép nhưng không quá 30 năm.

3. Thời hạn của giấy phép hoạt động phân phối điện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nhưng không quá 20 năm.

4. Thời hạn của giấy phép hoạt động bán buôn điện và bán lẻ điện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nhưng không quá 10 năm.

5. Thời hạn của giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực theo đề nghị của tổ chức xin cấp giấy phép nhưng không quá 10 năm.