vanban.org

Điều 11. Ghi chỉ số công tơ điện — Nghị định 105/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2013 Thay thế: 137/2013/NĐ-CP · 21/10/2013
Chính phủ Ban hành 17/08/2005 Hiệu lực 13/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 11 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực · 137/2013/NĐ-CP
Nghị định số 105/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực · 105/2005/NĐ-CP
10/12/2013137/2013/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 13/09/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 169/2003/NĐ-CP Về an toàn điện · 169/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 105/2005/NĐ-CP › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Ghi chỉ số công tơ điện

1. Đối với điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt, bên bán điện ghi chỉ số công tơ điện mỗi tháng một lần vào ngày ấn định, cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ trước hoặc sau một ngày, trừ trường hợp bất khả kháng.

2. Đối với điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt, việc ghi chỉ số công tơ điện của bên bán điện được quy định như sau:

a) Dưới 50.000 kWh/tháng, ghi chỉ số một lần trong một tháng;

b) Từ 50.000 đến 100.000 kWh/tháng, ghi chỉ số hai lần trong một tháng;

c) Trên 100.000 kWh/tháng, ghi chỉ số ba lần trong một tháng.

3. Đối với bên mua điện sử dụng điện năng ít hơn 15 kWh/tháng, chu kỳ ghi chỉ số công tơ do hai bên thoả thuận.

4. Đối với việc mua bán buôn điện, thời điểm ghi chỉ số công tơ do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.

5. Bên bán điện phải bảo đảm tính chính xác của chỉ số công tơ điện đã ghi.