vanban.org

Điều 34. Căn cứ để xác định khung giá đền bù đối với việc bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ — Nghị định 104/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2010 Thay thế: 88/2010/NĐ-CP · 16/08/2010
Chính phủ Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 02/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 88/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng · 88/2010/NĐ-CP
Nghị định số 104/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng · 104/2006/NĐ-CP
01/10/201088/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 02/11/2006Bản gốcThay thế
Nghị định số 13/2001/NĐ-CP Về bảo hộ giống cây trồng mới · 13/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 104/2006/NĐ-CP › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Căn cứ để xác định khung giá đền bù đối với việc bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ

Việc xác định khung giá đền bù đối với việc chuyển giao bắt buộc dựa trên các căn cứ sau:

1. Bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao tự thoả thuận;

2. Trường hợp các bên không thoả thuận được, giá đền bù được tính dựa trên các căn cứ sau:

a) Giá trị của hợp đồng chuyển giao cùng giống đó cho một đối tượng khác tại thời điểm gần nhất, tương ứng với thời gian và số lượng giống bị bắt buộc chuyển giao quyền;

b) Giá trị lợi nhuận của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng thu được từ việc khai thác bản quyền của giống cây trồng đó tương ứng với số lượng và thời gian giống phải chuyển giao.

3. Cơ quan quyết định chuyển giao theo quy định tại Điều 35 Nghị định này, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thẩm định phương án đền bù cụ thể cho các trường hợp thuộc khoản 2 Điều này.