QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung loài cây trồng vào Danh mục loài cây trồng được bảo hộ và phân công đơn vị thực hiện khảo nghiệm DUS ________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ về việc qui định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định 104/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 về việc qui định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng;
Theo đề nghị của Cục Trưởng Cục Trồng trọt,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung các chi và loài cây trồng có tên sau đây vào Danh mục loài cây trồng được bảo hộ:
| 1. Sung – Ficus L. (Ficus costata Ait; Ficus Benjamina L.; Ficus carica L. và các loài lai giữa chúng) | 8. Sen (Lotus corniculatus L.; Lotus pedunculatus Cav.; Lotus uliginosus Schkuhr.; Lotus tenuis Waldst.et Kit.ex Willd; Lotus subbiflorus Lag.) |
| 2. Cỏ (Pennisetum americanum [L.] Leeke; Pennisetum purpureum Schumach; và các loài lai giữa chúng) | 9. Nhãn (Dimocartpus Longan L.) |
| 10. Vải (Litche Chinensis L.) | |
| 3. Chè dây (Ampelopsis cantoniensis (hook.et Arn.) Planch.) | 11. Địa Lan (Cymbidium Sw.) |
| 4. Khoai lang (Ipomoea batatas L.) | 12. Rau giền (Amaranthus L.) |
| 5. Mơ (Prunus arminiaca L.) | 13. Xà lách (Lactuca sativa L.) |
| 6. Ổi (Psidium guava L.) | 14. Cải củ (Raphanus sativus L.) |
| 7. Cây hoa trạng nguyên (Euphorbia pulcherrima Willd. ex Klotzsch và các loài lai giữa chúng) | 15. Đào (Prunus persica (L.) Batsch) |