vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm thi hành — Nghị định 103/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 15/05/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2025/NĐ-CP › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt và chế độ, chính sách đối với người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt;

b) Hằng năm, tổng hợp đề xuất ngân sách thực hiện chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt và chế độ, chính sách đối với người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định;

c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ ngành có liên quan tổng hợp, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách theo quy định của Nghị định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt đóng quân trên địa bàn và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.