vanban.org

Điều 3. Quy định về mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân, tổ chức — Nghị định 103/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/07/2019 Thay thế: 42/2019/NĐ-CP · 16/05/2019 Sửa đổi, bổ sung: 41/2017/NĐ-CP · 05/04/2017
Chính phủ Ban hành 12/09/2013 Hiệu lực 01/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 38/2024/NĐ-CP
Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 42/2019/NĐ-CP
Nghị định số 103/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản · 103/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 31/2010/NĐ-CP
Nghị định số 154/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 154/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2013/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định về mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân, tổ chức

1. Mức phạt tiền tối đa trong hoạt động thủy sản áp dụng đối với cá nhân là 100.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa trong hoạt động thủy sản áp dụng đối với tổ chức là 200.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và mức phạt tiền tối đa của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương III Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.