vanban.org

Điều 25. Vi phạm các quy định về nuôi thủy sản bằng lồng, bè — Nghị định 103/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/07/2019 Thay thế: 42/2019/NĐ-CP · 16/05/2019 Sửa đổi, bổ sung: 41/2017/NĐ-CP · 05/04/2017
Chính phủ Ban hành 12/09/2013 Hiệu lực 01/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 38/2024/NĐ-CP
Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 42/2019/NĐ-CP
Nghị định số 103/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản · 103/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 31/2010/NĐ-CP
Nghị định số 154/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 154/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Vi phạm các quy định về nuôi thủy sản bằng lồng, bè

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký bè hoặc lồng nuôi trồng thủy sản.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo một trong các nội dung về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật của lồng, bè nuôi trồng thủy sản.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nuôi thủy sản bằng lồng, bè không đúng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động nuôi thủy sản bằng lồng, bè đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo dỡ hoặc di chuyển lồng, bè nuôi thủy sản đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này.