vanban.org

Điều 32. Hạch toán các chi phí và giá liên quan đến sở hữu công nghiệp — Nghị định 103/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2011 Thay thế: 65/2023/NĐ-CP · 23/08/2023 Sửa đổi, bổ sung: 122/2010/NĐ-CP · 31/12/2010
Chính phủ Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 21/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ · 65/2023/NĐ-CP
Nghị định số 103/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp · 103/2006/NĐ-CP
20/02/2011122/2010/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 21/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2006/NĐ-CP › Chương VI › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Hạch toán các chi phí và giá liên quan đến sở hữu công nghiệp

1. Các chi phí nhằm các mục đích sau đây được coi là chi phí hợp lý của doanh nghiệp:

a) Chi cho việc tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; chi cho việc thiết kế mẫu nhãn hiệu, mẫu biểu tượng (logo) doanh nghiệp;

b) Chi cho việc thực hiện các thủ tục đăng ký, duy trì, gia hạn quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bao gồm cả việc thực hiện các thủ tục đó ở nước ngoài;

c) Chi cho việc thực hiện các biện pháp bảo mật bí mật kinh doanh, bảo vệ quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý;

d) Chi cho việc trả thù lao cho tác giả;

đ) Chi cho việc mua quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh.

2. Các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh và các quyền sở hữu công nghiệp liên quan đang có hiệu lực do doanh nghiệp tạo ra, hoặc được chuyển nhượng, chuyển giao là các tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, được tính vào tổng số tài sản của doanh nghiệp.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn cách hạch toán chi phí liên quan đến sở hữu công nghiệp và cách định giá tài sản trí tuệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.