vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị định 103/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2011 Thay thế: 65/2023/NĐ-CP · 23/08/2023 Sửa đổi, bổ sung: 122/2010/NĐ-CP · 31/12/2010
Chính phủ Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 21/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ · 65/2023/NĐ-CP
Nghị định số 103/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp · 103/2006/NĐ-CP
20/02/2011122/2010/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 21/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2006/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác của pháp luật dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện hưởng sự bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Các điều ước quốc tế quy định tại khoản này bao gồm:

a) Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp năm 1883, sửa đổi năm 1967 (sau đây gọi tắt là "Công ước Paris");

b) Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2000;

c) Hiệp định về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và hợp tác trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ Việt Nam - Thụy Sĩ năm 1999;

d) Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPS) năm 1994, kể từ thời điểm Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới;

đ) Các điều ước quốc tế khác liên quan đến việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp mà Việt Nam là thành viên.