vanban.org

Điều 21. — Nghị định 103/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2011 Thay thế: 87/2011/NĐ-CP · 27/09/2011 Sửa đổi, bổ sung: 79/2006/NĐ-CP · 09/08/2006
Chính phủ Ban hành 12/09/2003 Hiệu lực 28/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 87/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh · 87/2011/NĐ-CP
Nghị định số 103/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân · 103/2003/NĐ-CP
15/11/201187/2011/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 07/09/200679/2006/NĐ-CPChưa hợp nhất 28/09/2003Bản gốcThay thế
Nghị định số 06-CP Về cụ thể hoá một số điều trong pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân 1994 · 06-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2003/NĐ-CP › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21.

1. Cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm công việc chuyên môn trong các cơ sở y, y dược học cổ truyền tư nhân quy định tại khoản 2 Điều 14 Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy phép nếu có đủ các điều kiện sau:

a) Có văn bằng chuyên môn hợp pháp do nước sở tại cấp;

b) Có Chứng chỉ hành nghề hợp pháp hoặc Giấy xác nhận đã hành nghề trên 03 năm (tính đến thời điểm xin cấp phép) do nước sở tại cấp;

c) Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định;

d) Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận mà không thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân;

đ) Có Giấy phép lao động do cơ quan quản lý nhà nước về lao động của Việt Nam cấp.

2. Tuỳ theo tình hình thực tế, Bộ Y tế quy định cụ thể các lĩnh vực ưu tiên hoặc hạn chế người nước ngoài hành nghề y, dược tại Việt Nam.