vanban.org

Điều 14. — Nghị định 103/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2011 Thay thế: 87/2011/NĐ-CP · 27/09/2011 Sửa đổi, bổ sung: 79/2006/NĐ-CP · 09/08/2006
Chính phủ Ban hành 12/09/2003 Hiệu lực 28/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 87/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh · 87/2011/NĐ-CP
Nghị định số 103/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân · 103/2003/NĐ-CP
15/11/201187/2011/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 07/09/200679/2006/NĐ-CPChưa hợp nhất 28/09/2003Bản gốcThay thế
Nghị định số 06-CP Về cụ thể hoá một số điều trong pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân 1994 · 06-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 103/2003/NĐ-CP › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14.

1. Người hành nghề y, dược tư nhân có các quyền theo quy định tại khoản 1 của các Điều 18, 23, 28, 32 và 36 Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân.

2. Trước khi tuyển dụng lao động, người đứng đầu cơ sở hành nghề y, dược tư nhân phải ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật về lao động và phải chịu trách nhiệm về chất lượng chuyên môn của người hành nghề. Trường hợp cán bộ, công chức làm việc ngoài giờ cho các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, trong hợp đồng lao động phải ghi rõ là làm ngoài giờ và ghi cụ thể thời gian làm việc ngoài giờ tại cơ sở.

3. Người hành nghề y, dược tư nhân, người làm công việc chuyên môn trong các cơ sở y, dược tư nhân có quyền tham gia các hội nghề nghiệp.

Bộ Nội vụ, Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp Hội hành nghề y, dược tư nhân được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.