vanban.org

Điều 36. Danh mục dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay — Nghị định 102/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2021 Thay thế: 05/2021/NĐ-CP · 25/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2018/NĐ-CP · 13/03/2018
Chính phủ Ban hành 20/10/2015 Hiệu lực 12/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 102/2015/NĐ-CP Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 102/2015/NĐ-CP
10/03/202105/2021/NĐ-CPThay thế Đang xem 12/12/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 83/2007/NĐ-CP Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 83/2007/NĐ-CP
Nghị định số 29/CP Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng 1997 · 29/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 102/2015/NĐ-CP › Chương VII › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Danh mục dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

1. Dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay là những dịch vụ liên quan trực tiếp đến tàu bay, khai thác, bảo dưỡng tàu bay, trang thiết bị hàng không, khai thác vận chuyển hàng không, hoạt động bay.

2. Danh mục dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:

a) Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách;

b) Dịch vụ khai thác khu bay;

c) Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa;

d) Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bao gồm dịch vụ không lưu, dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ khí tượng hàng không; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm kiếm cứu nạn;

đ) Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không;

e) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;

g) Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay;

h) Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không;

i) Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không;

k) Dịch vụ kỹ thuật hàng không;

l) Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không.