vanban.org

Điều 14. Mở cảng hàng không, sân bay — Nghị định 102/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2021 Thay thế: 05/2021/NĐ-CP · 25/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2018/NĐ-CP · 13/03/2018
Chính phủ Ban hành 20/10/2015 Hiệu lực 12/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 102/2015/NĐ-CP Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 102/2015/NĐ-CP
10/03/202105/2021/NĐ-CPThay thế Đang xem 12/12/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 83/2007/NĐ-CP Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 83/2007/NĐ-CP
Nghị định số 29/CP Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng 1997 · 29/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 102/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Mở cảng hàng không, sân bay

1. Điều kiện cho phép mở cảng hàng không, sân bay:

a) Cảng hàng không, sân bay đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 của Nghị định này;

b) Cảng hàng không, sân bay đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định;

c) Cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay.

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 08 bộ hồ sơ đề nghị mở cảng hàng không, sân bay trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị, bao gồm các nội dung: Tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, quy mô, loại hình cảng hàng không, sân bay; cấp sân bay;

b) Văn bản giải trình, chứng minh về việc đủ điều kiện mở cảng hàng không, sân bay quy định tại Khoản 1 Điều này.

3 .Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị mở cảng hàng không, sân bay, Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mở cảng hàng không, sân bay. Trường hợp không chấp thuận mở cảng hàng không, sân bay, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị, nêu rõ lý do.

4. Bộ Giao thông vận tải tổ chức công bố mở cảng hàng không, sân bay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; quyết định công bố mở cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc được phê duyệt.