vanban.org

Điều 14. Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá — Nghị định 101/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 89/2013/NĐ-CP · 06/08/2013
Chính phủ Ban hành 03/08/2005 Hiệu lực 25/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 101/2005/NĐ-CP Về thẩm định giá · 101/2005/NĐ-CP
25/09/201389/2013/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 25/08/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 101/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá

1. Thẩm định viên về giá được giao trực tiếp thực hiện thẩm định giá, khi kết thúc công việc phải lập báo cáo kết quả thẩm định giá.

2. Báo cáo kết quả thẩm định giá phải được lập một cách độc lập, khách quan, trung thực, có chữ ký của thẩm định viên về giá trực tiếp thực hiện việc thẩm định giá và Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá hoặc của người được uỷ quyền bằng văn bản của giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá.

3. Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá phải thông báo kết quả thẩm định giá bằng văn bản dưới hình thức chứng thư thẩm định giá cho tổ chức, cá nhân có hợp đồng thẩm định giá.

4. Giá trị pháp lý của chứng thư thẩm định giá:

a) Chỉ có giá trị đối với tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá;

b) Có giá trị đối với tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư thẩm định giá để thực hiện mục đích ghi trong hợp đồng thẩm định giá;

c) Có giá trị ràng buộc trách nhiệm đối với doanh nghiệp thẩm định giá về kết quả thẩm định giá và kết luận trong chứng thư thẩm định giá.