vanban.org

Điều 12. Hồ sơ tài sản thẩm định giá — Nghị định 101/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 89/2013/NĐ-CP · 06/08/2013
Chính phủ Ban hành 03/08/2005 Hiệu lực 25/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 101/2005/NĐ-CP Về thẩm định giá · 101/2005/NĐ-CP
25/09/201389/2013/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 25/08/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 101/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ tài sản thẩm định giá

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá tài sản phải gửi hồ sơ tài sản thẩm định giá đến doanh nghiệp thẩm định giá.

2. Hồ sơ tài sản thẩm định giá gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định giá;

b) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu tài sản thẩm định giá có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Các thông số kỹ thuật có liên quan đến tài sản thẩm định giá;

d) Hợp đồng mua bán tài sản, hoá đơn mua tài sản nếu có;

đ) Các tài liệu khác có liên quan đến trị giá tài sản thẩm định giá.