vanban.org

Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, ra quyết định thanh tra — Nghị định 10/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2019/NĐ-CP · 01/02/2019
Chính phủ Ban hành 17/01/2006 Hiệu lực 13/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 10/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra công tác dân tộc · 10/2006/NĐ-CP
20/03/201912/2019/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 13/02/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 10/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, ra quyết định thanh tra

1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của năm sau do Chánh Thanh tra Ủy ban trình chậm nhất trước ngày 31 tháng 12 của năm trước. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra được duyệt, Chánh Thanh tra Ủy ban ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra, phân công Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

2. Trưởng ban Ban Dân tộc phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của năm sau do Chánh Thanh tra Ban trình chậm nhất trước ngày 31 tháng 12 của năm trước. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra được duyệt, Chánh Thanh tra Ban ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra, phân công Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

3. Trong trường hợp cần thiết Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước theo thẩm quyền của Ủy ban Dân tộc; Trưởng ban ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra trong phạm vi quản lý theo thẩm quyền của Ban Dân tộc tỉnh.