vanban.org

Điều 13. Thanh tra viên — Nghị định 10/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2019/NĐ-CP · 01/02/2019
Chính phủ Ban hành 17/01/2006 Hiệu lực 13/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 10/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra công tác dân tộc · 10/2006/NĐ-CP
20/03/201912/2019/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 13/02/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 10/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thanh tra viên

1. Thanh tra viên công tác dân tộc là công chức nhà nước, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp thẻ đối với Thanh tra viên công tác dân tộc thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra viên công tác dân tộc phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 31 của Luật Thanh tra.

3. Thanh tra viên công tác dân tộc được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

4. Khi thực hiện công tác thanh tra, Thanh tra viên công tác dân tộc có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và Điều 40, Điều 50 Luật Thanh tra; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.