Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lụt là hiện tượng nước ngập vượt quá mức bình thường.
2. Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống.
3. Lũ quét là lũ xảy ra ở miền núi khi có mưa với cường độ lớn tạo dòng chảy xiết, sức tàn phá lớn và xảy ra bất ngờ.
4. Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật.
5. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão từ cấp 10 đến cấp 11 được gọi là bão mạnh; từ cấp 12 trở lên được gọi là bão rất mạnh.
6. Lốc là luồng gió xoáy có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão nhưng được hình thành và tan trong thời gian ngắn với phạm vi hoạt động trong không gian hẹp từ vài km2 đến vài chục km2.
7. Nước dâng là hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước triều bình thường do ảnh hưởng của bão.
8. Sạt lở đất là hiện tượng mái đất bị mất ổn định do mưa, lũ, bão hoặc sóng biển gây ra.
9. Công trình phòng, chống lụt, bão là những công trình:
a) Trực tiếp chống lại, hạn chế hoặc làm giảm nhẹ các tác động của lụt, bão;
b) Phục vụ việc dự báo, cảnh báo, chỉ huy, chỉ đạo công tác phòng, chống lụt, bão.
10. Công trình có liên quan đến công trình phòng, chống lụt, bão, là công trình chuyên dùng được đặt trong phạm vi bảo vệ an toàn cho công trình phòng, chống lụt, bão mà mỗi sự cố của công trình chuyên dùng làm ảnh hưởng, gây mất an toàn cho công trình phòng, chống lụt, bão.