vanban.org

Điều 2. Đối tượng đăng ký — Nghị định 08/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2010 Thay thế: 83/2010/NĐ-CP · 23/07/2010 Sửa đổi, bổ sung: 163/2006/NĐ-CP · 29/12/2006
Chính phủ Ban hành 10/03/2000 Hiệu lực 25/03/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 30 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP Về đăng ký biện pháp bảo đảm · 99/2022/NĐ-CP
Nghị định số 102/2017/NĐ-CP Về đăng ký biện pháp bảo đảm · 102/2017/NĐ-CP
Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm · 83/2010/NĐ-CP
Nghị định số 08/2000/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm · 08/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 08/2000/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng đăng ký

1. Những trường hợp sau đây phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm:

a) Việc cầm cố, thế chấp tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu;

b) Việc cầm cố, thế chấp tài sản không thuộc quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này nhưng các bên thoả thuận bên cầm cố, bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản;

c) Việc cầm cố, thế chấp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ;

d) Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm.

2. Khi có yêu cầu, thì việc bảo lãnh bằng tài sản cũng được đăng ký.

3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.