vanban.org

Điều 18. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm — Nghị định 08/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2010 Thay thế: 83/2010/NĐ-CP · 23/07/2010 Sửa đổi, bổ sung: 163/2006/NĐ-CP · 29/12/2006
Chính phủ Ban hành 10/03/2000 Hiệu lực 25/03/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 30 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP Về đăng ký biện pháp bảo đảm · 99/2022/NĐ-CP
Nghị định số 102/2017/NĐ-CP Về đăng ký biện pháp bảo đảm · 102/2017/NĐ-CP
Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm · 83/2010/NĐ-CP
Nghị định số 08/2000/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm · 08/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 08/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm

Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm có nội dung chủ yếu sau đây :

1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm :

a) Trường hợp là cá nhân : họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số chứng minh nhân dân (nếu có), địa chỉ, số điện thoại hoặc số fax (nếu có);

b) Trường hợp là tổ chức : tên, loại hình, số đăng ký kinh doanh (nếu có), địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ trụ sở của chi nhánh, nếu bên yêu cầu đăng ký là chi nhánh, số điện thoại hoặc số fax (nếu có).

2. Tài sản bảo đảm : ghi các nội dung về tài sản bảo đảm như trong đơn đề nghị đăng ký;

3. Thời điểm đăng ký;

4. Thời hạn đăng ký có hiệu lực;

5. Thời điểm đăng ký hết hạn;

6. Số đăng ký;

7. Danh mục các giao dịch bảo đảm theo tên của bên bảo đảm hiện đang lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu hoặc trong sổ đăng ký tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm.