vanban.org

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành — Nghị định 07/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 62/2023/NĐ-CP · 18/08/2023
Chính phủ Ban hành 27/01/2014 Hiệu lực 25/03/2014 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 07/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp · 07/2014/NĐ-CP
05/10/202362/2023/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 25/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 07/2014/NĐ-CP › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ, ngành

Sửa đổi bởi 62/2023/NĐ-CP · hiệu lực 05/10/2023
Sửa đổi bởi 62/2023/NĐ-CP · hiệu lực 05/10/2023

1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật phòng, chống khủng bố.

Sửa đổi bởi 62/2023/NĐ-CP · hiệu lực 05/10/2023

2. Phối hợp với Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bố.

Sửa đổi bởi 62/2023/NĐ-CP · hiệu lực 05/10/2023

2a. Tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của Nghị định số 81/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

Sửa đổi bởi 62/2023/NĐ-CP · hiệu lực 05/10/2023

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao.