vanban.org

Điều 3. Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia — Nghị định 07/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 62/2023/NĐ-CP · 18/08/2023
Chính phủ Ban hành 27/01/2014 Hiệu lực 25/03/2014 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 07/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp · 07/2014/NĐ-CP
05/10/202362/2023/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 25/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 07/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia

1. Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia là cơ quan tham mưu, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống khủng bốtrong phạm vi cả nước.

Bộ Công an là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bốquốc gia và có cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách gọi là Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia.

2. Thành phần của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia gồm:

- Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban;

- Bộ trưởng Bộ Công an, Phó Trưởng ban;

- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Thành viên;

- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thành viên;

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Thành viên;

- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Thành viên;

- Bộ trưởng Bộ Y tế, Thành viên;

- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thành viên;

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thành viên;

- Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác an ninh, Thành viên thường trực;

- Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Thành viên.

3. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ quyết định bổ sung thành viên là Bộ trưởng hoặc cán bộ cấp cao khác tham gia Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo.