Điều 26a. Trang phục của Trợ giúp viên pháp lý — Nghị định 07/2007/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 4/4 · từ 01/01/2018
Thay thế: 144/2017/NĐ-CP · 15/12/2017
Sửa đổi, bổ sung: 14/2013/NĐ-CP · 05/02/2013
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 6 phiên bản · 19 năm
01/01/2018144/2017/NĐ-CPThay thế Đang xem
31/03/201314/2013/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
01/04/201205/2012/NĐ-CPSửa đổi
08/02/2007Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 07/2007/NĐ-CP › Chương IV › Mục 1 › Điều 26a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Người được trợ giúp pháp lý
Điều 3. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước và các cơ quan thông tin đại chúng trong trợ giúp pháp lý
Điều 5. Khuyến khích Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia công tác trợ giúp pháp lý
Điều 6. Thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ trợ giúp pháp lý
Chương II — TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 7. Vị trí pháp lý của Trung tâm
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Điều 10. Tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Trung tâm
Điều 11. Vị trí pháp lý, tên gọi và nhiệm vụ của Chi nhánh
Điều 12. Căn cứ và thủ tục thành lập Chi nhánh
Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
Điều 14. Biên chế, cơ sở vật chất của Trung tâm và Chi nhánh
Chương III — THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ,
Điều 15. Thủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 16. Thay đổi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 17. Thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 18. Quyền lợi và trách nhiệm của Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia trợ giúp pháp lý
Chương IV — TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ VÀ CỘNG TÁC VIÊN
Điều 19. Bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý
Điều 20. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý
Điều 21. Thủ tục bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý
Điều 22. Sử dụng thẻ Trợ giúp viên pháp lý
Điều 23. Thủ tục miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý
Điều 24. Quyền hạn và trách nhiệm của Trợ giúp viên pháp lý
Điều 25. Ngạch Trợ giúp viên pháp lý
Điều 26. Thang bảng lương, chế độ chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý
Điều 26a
Điều 27. Thủ tục công nhận và cấp thẻ cộng tác viên
Điều 28. Hợp đồng cộng tác
Điều 29. Sử dụng thẻ cộng tác viên
Điều 30. Thu hồi thẻ cộng tác viên
Điều 31. Phương thức hoạt động của cộng tác viên
Điều 32. Quyền lợi và trách nhiệm của cộng tác viên
Điều 33. Chế độ bồi dưỡng và chi phí hành chính khi cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý
Chương V — HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 34. Các lĩnh vực trợ giúp pháp lý
Điều 35. Trợ giúp pháp lý lưu động
Điều 36. Sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý
Điều 37. Sinh hoạt chuyên đề pháp luật
Điều 38. Tham gia tố tụng
Điều 39. Đại diện ngoài tố tụng
Điều 40. Hoà giải trong trợ giúp pháp lý
Điều 41. Kiến nghị về việc thi hành pháp luật
Điều 42. Các hình thức trợ giúp pháp lý khác
Điều 43. Tiêu chí đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
Điều 45. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy