vanban.org

Điều 23. Thủ tục miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý — Nghị định 07/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2018 Thay thế: 144/2017/NĐ-CP · 15/12/2017 Sửa đổi, bổ sung: 14/2013/NĐ-CP · 05/02/2013
Chính phủ Ban hành 12/01/2007 Hiệu lực 08/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý · 144/2017/NĐ-CP
Nghị định số 07/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý · 07/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 07/2007/NĐ-CP › Chương IV › Mục 1 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thủ tục miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý

1. Khi Trợ giúp viên pháp lý thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này thì Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Hồ sơ miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý bao gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý của Giám đốc Sở Tư pháp, kèm theo văn bản đề nghị của Giám đốc Trung tâm;

b) Các văn bản, giấy tờ chứng minh Trợ giúp viên pháp lý thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này;

c) Dự thảo Quyết định miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý.

2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ký quyết định miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý.