vanban.org

Điều 8. Hội đồng quản trị — Nghị định 06/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 10/01/2026 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị có 12 thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách gồm: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là Chủ tịch Hội đồng quản trị, các thành viên kiêm nhiệm còn lại là lãnh đạo của các bộ, ngành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Văn phòng Chính phủ, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và 01 thành viên chuyên trách giữ chức vụ Tổng Giám đốc.

Số lượng, thành viên Hội đồng quản trị cụ thể do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong từng thời kỳ trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và ý kiến của cơ quan liên quan.

2. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.

3. Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại các xã, phường, đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội:

a) Tại cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiêm nhiệm làm Trưởng ban. Thành phần và số lượng thành viên kiêm nhiệm Ban Đại diện Hội đồng quản trị là lãnh đạo các sở, ban, ngành, tổ chức cùng cấp tương ứng tại khoản 1 Điều này và 01 thành viên chuyên trách là Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh.

b) Tại cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm làm Trưởng ban. Các thành viên Ban Đại diện Hội đồng quản trị cấp xã gồm: Các thành viên kiêm nhiệm là Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, Trưởng phòng về văn hóa, xã hội hoặc kinh tế, hạ tầng, đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và 01 thành viên chuyên trách là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Hội đồng quản trị, Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp được sử dụng bộ máy và con dấu của Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện nhiệm vụ của mình.

5. Thành viên kiêm nhiệm Hội đồng quản trị, Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp được hưởng thù lao và các quyền lợi khác theo quy định của cấp có thẩm quyền về cơ chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội. Thành viên kiêm nhiệm Hội đồng quản trị, Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp theo thẩm quyền có thể sử dụng bộ máy thuộc bộ, ngành, cơ quan trong xử lý các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.