vanban.org

Điều 7. Cơ cấu tổ chức quản lý — Nghị định 06/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 10/01/2026 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cơ cấu tổ chức quản lý

1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm:

a) Hội đồng quản trị và bộ phận giúp việc;

b) Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp;

c) Ban Kiểm soát;

d) Tổng Giám đốc.

2. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

a) Hội sở chính gồm:

Hội đồng quản trị và bộ phận giúp việc.

Ban Kiểm soát;

Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Văn phòng và các Ban chuyên môn nghiệp vụ.

b) Sở Giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và Phòng chuyên môn nghiệp vụ.

c) Cấp tỉnh, gồm:

Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh).

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.

d) Cấp xã, gồm:

Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp xã).

Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và các Tổ chuyên môn nghiệp vụ. Phòng giao dịch thực hiện hoạt động tín dụng chính sách xã hội và các hoạt động ngân hàng trên địa bàn xã hoặc liên xã, phường hoặc liên phường và đặc khu. Số lượng phòng giao dịch do Hội đồng quản trị quyết định. Phòng giao dịch tổ chức, bố trí cán bộ thực hiện hoạt động giao dịch tại các điểm giao dịch đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm phù hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí.