vanban.org

Điều 19. Quản lý, sử dụng các khoản tiền Nhà nước để lại đầu tư cho Công ty mẹ — Nghị định 06/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2021 Thay thế: 36/2021/NĐ-CP · 29/03/2021
Chính phủ Ban hành 13/01/2015 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 36/2021/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam · 36/2021/NĐ-CP
Nghị định số 06/2015/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam · 06/2015/NĐ-CP
15/05/202136/2021/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/03/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 44/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ · 44/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2015/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quản lý, sử dụng các khoản tiền Nhà nước để lại đầu tư cho Công ty mẹ

1. Căn cứ tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước và để lại đầu tư cho công ty mẹ quy định tại Điều 18, hàng quý Công ty mẹ tổng hợp số tiền đã nộp ngân sách nhà nước và số tiền đã thu về Công ty mẹ, báo cáo bằng văn bản về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính trước ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo để thực hiện giám sát.

2. Bãi bỏ cơ chế ghi thu ghi chi vào ngân sách nhà nước khoản tiền Nhà nước để lại đầu tư hàng năm cho Công ty mẹ. Khoản tiền Nhà nước để lại này, Công ty mẹ chỉ được dùng để đầu tư vào các dự án trọng điểm dầu khí theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và bổ sung một phần vào Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí. Mức bổ sung vào Quỹ tìm kiếm, thăm dò dầu khí không vượt quá 10% số tiền nhà nước để lại hàng năm cho Công ty mẹ.

3. Khoản tiền nhà nước để lại đầu tư cho Công ty mẹ là nguồn vốn nhà nước cấp bổ sung hàng năm cho Công ty mẹ, được phản ánh thành một mục riêng trong hệ thống sổ sách kế toán của Công ty mẹ. Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật việc quản lý, sử dụng, đảm bảo hiệu quả nguồn vốn này.

4. Kết thúc năm, Công ty mẹ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công Thương số phát sinh trong năm tiền lãi dầu khí nước chủ nhà được chia, hoa hồng dầu khí các loại, tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu khí; phân chia theo tỷ lệ số tiền nộp ngân sách và để lại đầu tư cho Công ty mẹ; tình hình sử dụng nguồn tiền để lại đầu tư của Công ty mẹ.