vanban.org

Điều 10. Tài sản cố định, đầu tư tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định — Nghị định 06/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2021 Thay thế: 36/2021/NĐ-CP · 29/03/2021
Chính phủ Ban hành 13/01/2015 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 36/2021/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam · 36/2021/NĐ-CP
Nghị định số 06/2015/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam · 06/2015/NĐ-CP
15/05/202136/2021/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/03/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 44/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ · 44/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2015/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tài sản cố định, đầu tư tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định

1. Tài sản cố định của Công ty mẹ bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình, tài sản cố định thuê tài chính, chi phí xây dựng cơ bản dở dang.

Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định thực hiện theo quy định dưới đây:

a) Hội đồng thành viên Công ty mẹ quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định có giá trị đến dưới 30% vốn điều lệ của Công ty mẹ theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án lớn hơn mức phân cấp nêu trên, Hội đồng thành viên Công ty mẹ báo cáo chủ sở hữu xem xét, quyết định.

b) Hội đồng thành viên Công ty mẹ phân cấp cho Tổng giám đốc Công ty mẹ quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên.

3. Trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng.

4. Việc đầu tư, mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại phục vụ hoạt động của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

5. Tất cả các tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao trừ một số tài sản sau:

a) Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

b) Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.

c) Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính).

d) Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

đ) Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

e) Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

6. Người quyết định việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định chịu trách nhiệm nếu việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định không phù hợp, lạc hậu kỹ thuật, không sử dụng được.