vanban.org

Điều 23. Chi phí xử lý tài sản chìm đắm — Nghị định 05/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 69/2022/NĐ-CP · 23/09/2022
Chính phủ Ban hành 16/01/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 05/2017/NĐ-CP Quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam · 05/2017/NĐ-CP
15/01/202614/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 30/10/202269/2022/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/2017/NĐ-CP › Chương II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chi phí xử lý tài sản chìm đắm

Chi phí xử lý tài sản chìm đắm bao gồm:

1. Chi phí trục vớt, giám định tài sản chìm đắm.

2. Chi phí vận chuyển, trông coi, bảo quản tài sản chìm đắm.

3. Chi phí điều tiết thực hiện phương án bảo đảm an toàn giao thông liên quan đến quá trình trục vớt (nếu có).

4. Chi phí thông báo tìm chủ sở hữu tài sản, chi phí chuyển giao tài sản, chi phí tiêu hủy tài sản, chi phí định giá, bán đấu giá tài sản.

5. Thuế, phí, lệ phí (nếu có).

6. Chi phí tiêu hủy (nếu có).

7. Chi phí hợp lý khác liên quan (nếu có).