vanban.org

Điều 18. Tiêu hủy tài sản chìm đắm — Nghị định 05/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 69/2022/NĐ-CP · 23/09/2022
Chính phủ Ban hành 16/01/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 05/2017/NĐ-CP Quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam · 05/2017/NĐ-CP
15/01/202614/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 30/10/202269/2022/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/2017/NĐ-CP › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tiêu hủy tài sản chìm đắm

1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định này quyết định việc tiêu hủy tài sản chìm đắm đối với các tài sản phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, bảo quản tài sản chìm đắm có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc tiêu hủy tài sản quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định có liên quan của pháp luật.

3. Việc tiêu hủy tài sản chìm đắm phải được lập thành biên bản. Nội dung chính của biên bản tiêu hủy tài sản chìm đắm, gồm:

a) Tên, loại tài sản tiêu hủy;

b) Căn cứ thực hiện tiêu hủy tài sản;

c) Thời gian, địa điểm tiêu hủy tài sản;

d) Chủng loại, số lượng tài sản tiêu hủy;

đ) Hình thức tiêu hủy tài sản;

e) Thành phần tham gia tiêu hủy tài sản.

4. Chi phí tiêu hủy tài sản chìm đắm do chủ sở hữu tài sản chìm đắm chi trả; trường hợp tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước, việc thanh toán chi phí tiêu hủy và các chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định.