vanban.org

Điều 16. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị: — Nghị định 04/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2006
Chính phủ Ban hành 27/01/1996 Hiệu lực 27/01/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 04/CP › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:

1. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể bằng các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng, Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua tại các cuộc họp của Hội đồng. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị không đại diện cho Tổng công ty hoặc đơn vị thành viên trong giao dịch kinh doanh và không được trực tiếp can thiệp vào công việc điều hành hàng ngày của Tổng công ty và các đơn vị thành viên.

Trong trường hợp Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc hoặc các chức danh quản lý khác trong Tổng công ty có biểu hiện vi phạm pháp luật, vi phạm điều lệ của Tổng công ty, trái Nghị định, Quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị triệu tập họp khẩn cấp để xem xét, quyết định đình chỉ các hoạt động có nếu thấy cần thiết. Trường hợp vì lý do khách quan không thể triệu tập họp được, Chủ tịch Hội đồng quản trị phải trao đổi với từng thành viên Hội đồng quản trị để quyết định nguyên tắc đa số.

Thành viên Hội đồng quản trị được góp ý kiến tư vấn cho Tổng giám đốc, giám đốc các đơn vị thành viên về công việc điều hành kinh doanh, tổ chức quản lý và chấp hành pháp luật, thi hành điều lệ và thực hiện Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị.

2. Hội đồng quản trị họp thường kỳ hàng tháng để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị họp để xem xét kết quả kinh doanh, thông qua báo cáo tài chính tổng hợp và kế hoạch kinh doanh của năm tiếp theo.

3. Hội đồng quản trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề đột xuất của Tổng công ty, do Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giám đốc, hoặc Trưởng ban kiểm soát, hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị đề nghị.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả các cuộc họp của Hội đồng; trường hợp vắng mặt vì lý do chính đáng, Chủ tịch uỷ nhiệm cho một thành viên khác trong Hội đồng quản trị chủ trì cuộc họp;

5. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt. Các tài liệu và Chương trinh của phiên họp thường kỳ phải được gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu được mời dự họp trước ngày họp ít nhất là 5 ngày. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản trị đều phải được ghi thành biên bản và phải được tất cả thành viên Hội đồng quản trị dự họp ký tên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình;

6. Khi Hội đồng quản trị họp để xem xét những vẫn đề chiến lược phát triển, quy hoạch và kế hoạch 5 năm và hàng năm, các dự án đầu tư lớn, các dự án liên doanh với nước ngoài, báo cáo tài chính hàng năm, ban hành hệ thống định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của Tổng công ty thì phải mời đại diện có thẩm quyền của các Bộ, ngành liên quan dự họp; trường hợp có nội dung quan trọng liên quan đến chính quyền địa phương thì phải mời đại diện Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh dự họp; trường hợp có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Tổng công ty thì phải mời đại diện công đoàn ngành đến dự. Đại diện của các cơ quan, tổ chức được mời dự họp nói trên có quyền phát biểu nhưng không tham gia biểu quyết; khi phát hiện Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị có phương hại đến lợi ích chung thì có quyền kiến nghị bằng Văn bản đến Hội đồng quản trị, đồng thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan mà mình đại diện để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết thì Thủ trưởng các cơ quan này báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

7. Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với toàn Tổng công ty. Trong trường hợp ý kiến của Tổng giám đốc khác với Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý; trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc vẫn phải chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị;

8. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban kiểm soát, kể cả tiền lương và phụ cấp cho các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và chuyên viên giúp việc, được tính vào quản lý phí của Tổng công ty. Tổng giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát làm việc.