vanban.org

Điều 16. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng — Nghị định 04/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2013 Thay thế: 139/2013/NĐ-CP · 22/10/2013
Chính phủ Ban hành 15/01/2010 Hiệu lực 10/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều · 03/2022/NĐ-CP
Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều · 104/2017/NĐ-CP
Nghị định số 139/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão · 139/2013/NĐ-CP
Nghị định số 04/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão · 04/2010/NĐ-CP
08/12/2013139/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 04/2010/NĐ-CP › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng

1. Trạm trưởng Trạm kiểm soát biên phòng có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm;

c) Buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

3. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

c) Buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.