vanban.org

Điều 10. Vi phạm trong vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện — Nghị định 04/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2013 Thay thế: 139/2013/NĐ-CP · 22/10/2013
Chính phủ Ban hành 15/01/2010 Hiệu lực 10/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều · 03/2022/NĐ-CP
Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều · 104/2017/NĐ-CP
Nghị định số 139/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão · 139/2013/NĐ-CP
Nghị định số 04/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão · 04/2010/NĐ-CP
08/12/2013139/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 04/2010/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Vi phạm trong vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

1. Chủ các công trình hồ chứa thủy lợi, thủy điện không có quy trình vận hành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện trái quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Các hành vi vi phạm tại khoản 1 và 2 Điều này ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn phải chịu hình thức buộc khôi phục lại một phần hoặc toàn bộ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra.